• Abandonment option

    The ability to terminate a project at some future time if the financial results are disappointing.

    Quyền từ bỏ: là điều khoản cho phép các bên tham gia hợp đồng được phép rút lui trước khi hoàn thành tất cả các nghĩa vụ hợp đồng. Điều khoản này mở ra khả năng để các bên rút khỏi hợp đồng nếu cảm thấy nó không đem lại lợi nhuận cho mình.

  • Abenomics

    Abenomics (a portmanteau of Abe and economics) refers to the economic policies advocated by Shinzō Abe, the current Prime Minister of Japan. Abenomics consists of monetary policy, fiscal policy, and economic growth strategies to encourage private investment. The detailed policies includes inflation targeting at a 2% annual rate, correction of the excessive yen appreciation, setting negative interest rates, radical quantitative easing, expansion of public investment, buying operations of construction bonds by Bank of Japan (BOJ), and revision of the Bank of Japan Act

    Abenomics: thuật ngữ được kết hợp giữa tên gọi thủ tướng đương nhiệm Nhật Bản Shinzō Abe (Abe) và "kinh tế học" (economics), đặc trưng cho chính sách điều hành kinh tế của chính phủ Nhật Bản dưới thời Abe. Chính sách kinh tế Abenomics là sự kết hợp giữa các chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và chiến lược tăng trưởng kinh tế nhằm thúc đẩy đầu tư tư nhân. Cụ thể, chính sách Abenomics cố gắng đạt mục tiêu lạm phát 2%/năm, làm giảm sự lên giá quá mức của đồng yên trong thời gian qua, đưa lãi suất về mức âm, thực hiện triệt để chính sách định lượng nới lỏng, mở rộng đầu tư công và tích cực thực hiện nghiệp vụ mua trái phiếu xây dựng trên thị trường mở bởi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ), cũng như rà soát lại và điều chỉnh Luật Ngân hàng Nhật Bản.

  • Abnormal return (residual return)

    The amount by which a security's actual return differs from its expected return, given the security's rish and the market's return.

    Lợi nhuận siêu ngạch: phần lợi nhuận thật nhận được do chênh lệch so với lợi nhuận dự kiến, dựa trên rủi ro chứng khoán và lợi nhuận thị trường đã xác định trước.

  • Absolute advantage

    A country’s ability to produce a good or service at a lower absolute cost than its trading partner.

    Lợi thế tuyệt đối: khả năng của một quốc gia sản xuất hàng hóa và dịch vụ ở chi phí tuyệt đối thấp hơn so với các quốc gia khác.

  • Absolute dispersion

    The amount of variability present without comparison to any reference point or benchmark.

    Độ phân tán là mức độ rải rác của các giá trị của một biến xung quanh một điểm trung tâm nào đó (thường là TRUNG BÌNH hay TRUNG VỊ)

  • Absolute frequency

    The number of observations in a given interval (for grouped data).

    Tần số TUYỆT ĐỐI (absolute frequency): số phần tử trong một lớp đối tượng với một đặc điểm nào đó, thường là số lần xảy ra của một biến cố, ví dụ như trong 100 lần tung đồng xu thì tần số mặt ngửa xuất hiện có thể là 53.

  • Accelerated book build

    An offering of securitys by an investment bank acting as principal that is accomplished in only one or two days.

    Một hình thức phát hành chứng khoán của doanh nghiệp được bảo lãnh bởi 1 ngân hàng đầu tư, xảy ra trong thời gian rất ngắn, chỉ 1 hoặc 2 ngày.

  • Accelerated methods of depreciation

    Depreciation methods that allocate a relatively large proportion of the cost of an asset to the early years of the asset’s useful life.

    Phương pháp khấu hao nhanh: là phương pháp phân bổ một lượng lớn chi phí của tài sản vào những năm đầu trong vòng đời sử dụng của tài sản và giảm dần về sau.

  • Accounting risk

    The risk associated with accounting standards that vary from country to country or with any uncertainty about how certain transactions should be recorded.

    Rủi ro kế toán: là rủi ro do sự khác nhau trong việc áp dụng những tiêu chuẩn kế toán ở các quốc gia khác nhau, hoặc không chắc chắn phương pháp ghi nhận các giao dịch khi chúng xảy ra.

  • Accounts payable (trade payables)

    Amounts that a business owes to its vendors for goods and services that were purchased from them but which have not yet been paid.

    Phải trả người bán: tài khoản kế toán ghi nhận toàn bộ phần nợ hàng hóa và dịch vụ đã được mua từ nhà cung cấp của doanh nghiệp, nhưng chưa được trả.

  • Accounts receivable turnover

    Ratio of sales on credit to the average balance in accounts receivable.

    Vòng quay khoản phải thu: phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt, được tính bằng doanh thu chia cho trung bình khoản phải thu.

  • Accrual basis

    Method of accounting in which the effect of transactions on financial condition and income are recorded when they occur, not when they are settled in cash

    Cơ sở kế toán dồn tích là một trong các nguyên tắc kế toán cơ bản nhất chi phối các phương pháp kế toán cụ thể trong kế toán doanh nghiệp (DN). Theo đó, mọi giao dịch kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không quan tâm đến thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.

  • Accrued expenses (accrued liabilities)

    Liabilities related to expenses that have been incurred but not yet paid as of the end of an accounting period—an example of an accrued expense is rent that has been incurred but not yet paid, resulting in a liability “rent payable.”

    Nợ phải trả liên quan đến chi phí đã phát sinh nhưng chưa thanh toán khi kết thúc kỳ kế toán. Một ví dụ về một khoản chi phí tích lũy tiền là tiền thuê nhà đã phát sinh nhưng chưa thanh toán, dẫn đến một khoản nợ " tiền thuê phải trả.".

  • Accrued interest

    Interest earned but not yet paid.

    Khoản tiền lãi phát sinh trong kì nhưng chưa được thanh toán.

  • Accumulated benefit obligation

    Under U.S. GAAP, a measure used in estimating a defined-benefit pension plan’s liabilities, defined as “the actuarial present value of benefits (whether vested or non- vested) attributed by the pension benefit formula to employee service rendered before a specified date and based on employee service and compensation (if applicable) prior to that date.”

    Theo U.S. GAAP, "Accumulated benefit obligation" là phương pháp được dùng để ước tính toàn bộ nghĩa vụ của doanh nghiệp phải đóng góp vào quỹ hưu trí "defined-benefit", được xác định bằng "giá trị hiện tại của toàn bộ lợi ích dồn tích" (bao gồm lợi ích được đảm bảo và cả không đảm bảo) mà quỹ phải đóng góp đối với phần dịch vụ đã thuê của người lao động trước một thời điểm xác định, dựa trên phần đóng góp dịch vụ của người lao động và tiền bồi thường (nếu có) trước thời điểm đó.

  • Accumulated depreciation

    An offset to property, plant, and equipment (PPE) reflecting the amount of the cost of PPE that has been allocated to current and previous accounting periods.

    Khấu hao lũy kế: là toàn bộ phần khấu hao của tài sản hữu hình (PPE) đã được phản ánh vào chi phí tài sản hữu hình được phân bổ trong kỳ kế toán hiện hành và trước đó.

  • Acid-test ratio( Quick-ratio)

    Stringent measure of liquidity that indicates company's liability to satisfy current liabilities with most liquid assets calculated as (cash+ short-term marketable securities+ receivable) by current liabilities

    Một tỉ lệ chỉ ra liệu một công ty có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho đi hay không, được tính bằng cách lấy tổng các tài sản có tính thanh khoản cao nhất (tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, và khoản phải thu) chia cho tổng nợ ngắn hạn.

  • Acquiring company, or acquirer

    The company in a merger or acquisition that is acquiring the target.

    Công ty mua lại một công ty mục tiêu trong thương vu mua lại và sáp nhập (M&A)

  • Acquisition

    The purchase of some portion of one company by another; the purchase may be for assets, a definable segment of another entity, or the purchase of an entire company.

    Hoạt động mua lại một phần nào đó của một công ty bởi một công ty khác, phần được mua lại có thể là các tài sản, một phần hay toàn bộ công ty.

  • Acquisition method

    A method of accounting for a business combination where the acquirer is required to measure each identifiable asset and liability at fair value. This method was the result of a joint project of the IASB and FASB aiming at convergence in standards for the accounting of business combinations.

    Phương pháp mua: là phương pháp kế toán áp dụng cho một doanh nghiệp hợp nhất, khi công ty mua được yêu cầu phải đánh giá từng khoản mực tài sản hữu hình và nợ của công ty được mua ở giá trị hợp lý (fair value).

  • Action lag

    Delay from policy decisions to implementation.

    Mức độ trễ giữa việc quyết định một chính sách (đặc biệt trong kinh tế học vĩ mô) và việc thực hiện chính sách đó.

  • Active factor risk

    The cintribution to active risk squared resulting from the portfolio's different-than-benchmark exposures relative to factors specified in the risk model.

    Rủi ro nhân tố chủ động: là phương sai của phần chênh lệch giữa lợi nhuận của danh mục đầu tư "chủ động" và lợi nhuận của một danh mục đầu tư xác định lấy làm chuẩn (benchmark)

  • Active investment

    An approach to investing in which the investor seeks to outperform a given benchmark.

    Một phương pháp đầu tư, trong đó người quản lý danh mục đầu tư tìm kiếm một danh mục đầu tư tốt hơn danh mục chuẩn có sẵn.

  • Active return

    The return on a portfolio minus the return on the portfolio’s benchmark.

    Chênh lệch suất sinh lời của một danh mục đầu tư so với suất sinh lời chuẩn.

  • Active strategy

    In reference to short-term cash management, an investment strategy characterized by monitoring and attempting to capitalize on market conditions to optimize the risk and return relationship of short-term investments.

    Trong hoạt động quản lý tiền ngắn hạn, đây là một chiến lược đầu tư đặc trưng thông qua việc theo dõi và cố gắng tận dụng các điều kiện thị trường để tối ưu hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro khi đầu tư ngắn hạn.

  • Activity (or participation) ratio

    The ratio of the labor force to total population of working age.

    Tỷ lệ giữa lực lượng tham gia lao động và dân số trong độ tuổi lao động.

  • Activity ratios (asset utilization or operating efficiency ratios)

    Ratios that measure how efficiently a company performs day- to-day tasks, such as the collection of receivables and management of inventory.

    Nhóm chỉ số đo lường mức độ hiệu quả: dùng để đánh giá mức độ hoạt động kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp hằng ngày, chẳng hạn như việc thu các khoản phải thu và quản lý hàng tồn kho.

  • Add-on interest

    A procedure for determining the interest on a bond or loan in which the interest is added onto the face value of a contract.

    Một phương pháp để xác định lãi suất trái phiếu hay tiền lãi vay bằng cách cộng số tiền lãi thêm vào mệnh giá trái phiếu/ khoản tiền vay. Ví dụ, Ngân hàng A vay mượn $ 1.000 trong 2 năm từ Ngân hàng B với mức lãi suất hàng năm là 9%. Hơn nữa, ngân hàng A sẽ hoàn trả khoản vay bằng nhau trong hai kì vào cuối mỗi năm. Phí lãi vay là $ 180 ($ 1,000 x 9% x 2 năm). Thêm khoản lãi trên vào tiền gốc tổng cộng là $ 1.180. Việc thanh toán hàng năm sẽ là $ 590 ($ 1,180/2).

  • Addition rule for probabilities

    A principle stating that the probability that A or B occurs (both occur) equals the probability that A occurs, plus the probability that B occurs, minus the probability that both A and B occur.

    Một quy tắc để xác định xác suất mà mệnh đề A hoặc B xảy ra (hoặc cả hai đều xảy ra) bằng xác suất để A xảy ra, cộng với xác suất mà B xảy ra, trừ đi xác suất mà cả A và B cùng xảy ra.

  • Aggregate demand

    The quantity of goods and services that households, businesses, government, foreign customers want to buy at any given level prices

    Số lượng hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và người tiêu dùng nước ngoài muốn mua với một mức giá nhất định.

  • Aggregate income

    The value of all the payments earned by the suppliers of the factors in the production of goods and services

    Giá trị của toàn bộ các khoản thanh toán nhận được từ việc cung cấp các yếu tố sản xuất ra để tạo ra hàng hóa và dịch vụ cho nền kinh tế.

  • Aggregate output

    The value of goods and services produced in a specified period of time

    Giá trị của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kì nhất định.

  • Aging schedule

    A breakdown of accounts into categories of days outstanding.

    Phân loại các khoản phải thu theo thời gian, thường tính theo số ngày còn lại cho đến khi đáo hạn các khoản phải thu (30, 60, 90 và trên 90 ngày).

  • All-or-nothing (AON) orders

    An order that includes the instrction to trade only if the trade fills the entire quantity (size) specified.

    Lệnh chỉ được thực hiện khi toàn bộ khối lượng giao dịch thỏa thuận trước được mua / bán, không được phép thực hiện một phần.

  • Allowance for bad debts

    An offset to accounts receivable for the amount of accounts receivable that are estimated to be uncollectible.

    Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là tài khoản mang dấu "-" (âm) dùng để ghi nhận khoản nợ phải thu khó đòi nằm trong tổng công nợ phải thu.

  • Alternative investment markets (AIM)

    Market for investments other than traditional securities investments (i.e., traditional common and preferred shares and traditional fixed income instruments). The term usually encompasses direct and indirect investment in real estate (including timberland and farmland) and commodi- ties (including precious metals); hedge funds, private equity, and other investments requiring specialized due diligence.

    Thị trường dành cho các nhóm đầu tư với rủi ro và lợi nhuận có đặc điểm khác biệt rõ rệt với truyền thống đầu tư cổ phiếu và trái phiếu chẳng hạn như bất động sản, hàng hóa ( bao gồm kim loại quý), quỹ đầu tư thanh khoản, góp vốn tư nhân và những loại hình đầu tư khác cần sự đánh giá với trách nhiệm cao nhất.

  • Alternative trading systems (multilateral trading facilities)

    Trading venues that function like exchanges but that do not exercise regulatory authority over their subscribers except with respect to the conduct of the subscribers’ trading in their trading systems.

    Là địa điểm giao dịch giống như sàn giao dịch nhưng không có những quy đinh nghiêm ngặt như sàn giao dịch, tuy nhiên bắt buộc phải thực hiện giao dịch mua/ bán cho người tham gia giao dịch đó.

  • American - Style contract

    An option that can be exercised at any time until its expiration date.

    Là quyền chọn mà người mua có thể thực hiện tại bất cứ thời gian nào trước ngày đáo hạn.

  • American deposit receipt ( ADR)

    A U.S. dollar-denominated security that trades like a common share on U.S. exchanges

    Chứng chỉ lưu ký Mỹ:Các cổ phiếu yết bằng đồng USD của các công ty ở bên ngoài nước Mỹ nhưng giao dịch như cổ phiếu thông thường tại thị trường Mỹ. Mỗi ADR bao gồm cho một hoặc một số cổ phiếu nước ngoài hoặc chỉ một phần tỷ lệ nhất định của cổ phiếu

  • American depository shares

    The underlying shares on which American depository receipts are based. They trade in the issuing company’s domestic market. ,

    Những cổ phiếu tương ứng trong một chứng chỉ lưu ký kiểu Mỹ (American Depository Receipt), nhưng lại đươc giao dịch ở thị trường quốc gia công ty phát hành.

  • American option,

    An option that can be exercised at any time until its expiration date.

    Quyền chọn kiểu Mỹ là một quyền chọn mà có thể được sử dụng vào bất cứ ngày nào cho đến ngày hết hạn và bao gồm cả ngày hết hạn.

  • Amortised cost

    The historical cost (initially recognised cost) of an asset, adjusted for amortisation and impairment.

    Là khấu hao giá trị sổ sách của một tài sản vô hình, ví dụ như lợi thế thương mại

  • Amortization

    The process of allocating the cost of intangible long- term assets having a finite useful life to accounting periods; the allocation of the amount of a bond premium or discount to the periods remaining until bond maturity.

    Là quá trình phân bổ giá trị tài sản vô hình có vòng đời xác định được vào sổ sách.

  • Annual percentage rate

    The cost of borrowing expressed as a yearly rate.

    Là lãi suất danh nghĩa hàng năm mà người cho vay yêu cầu người đi vay phải thanh toán. Lãi suất này đã bao gồm giá trị thời gian của khoản lãi vay cũng như khoản tiền gốc.

  • Annuity due

    An annuity having a first cash flow that is paid immediately.

    Là một dòng tiền dược trả đều đặn vào đầu kỳ.

  • Anticipation stock

    Excess inventory that is held in anticipation of increased demand, often because of seasonal patterns of demand.

    Đây là mức tồn kho được sản xuất nhiều hơn trước một khoảng thời gian nhất định so với nhu cầu thực tế của thị trường do các yếu tố chi phối như chuẩn bị tung một sản phẩm mới, một chương trình khuyến mãi hoặc chuẩn bị cho một đợt biến động lớn về nhu cầu diễn ra thường niên hay thuần túy là do việc phải sản xuất trước để cân bằng với công suất sản xuất có thể bị thiếu hụt trong thời gian sắp tới.

  • Antidilutive

    With reference to a transaction or a security, one that would increase earnings per share (EPS) or result in EPS higher than the company’s basic EPS—antidilutive securities are not included in the calculation of diluted EPS.

    Thường để chỉ một giao dịch hoặc một loại chứng khoán, có thể tăng thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) hoặc làm cho EPS cao hơn EPS cơ bản của công ty. Chứng khoán chống pha loãng không được bao gồm trong việc tính toán EPS pha loãng (diluted EPS).

  • Arbitrage

    1) The simultaneous purchase of an undervalued asset or portfolio and sale of an overvalued but equivalent asset or port- folio, in order to obtain a riskless profit on the price differential, taking advantage of a market inefficiency in a risk-free manner. 2) The condition in a financial market in which equivalent assets or combinations of assets sell for two different prices, creating an opportunity to profit at no risk with no commitment of money. In a well-functioning financial market, few arbitrage opportunities are possible.

    1) Qua trình giao dịch gần như đồng thời giữa mua tài sản hoặc danh mục đầu tư được định giá thấp và bán tài sản hoặc danh mục đầu tư được định giá cao hơn so với giá trị nội tại. Hầu như không gặp rủi ro gì vì tận dụng sự không hiệu quả của thị trường. 2) Trong điều kiện thị trường tài chính tồn tại những tài sản hoặc danh mục tài sản tương đương nhưng được bán với hai mức giá khác nhau tạo ra cơ hội kiếm lời mà không có bất cứ rủi ro nào.

  • Arbitrageurs

    Traders who engage in arbitrage (see Arbitrage) ,

    Người tham gia vào hoạt động kinh doanh chênh lệch giá. Xem ARBITRAGE

  • Arithmetic mean

    The sum of the observations divided by the number of observations.

    Tổng giá trị quan sát chia cho tổng số quan sát.

  • Arms index, also called TRIN

    A flow of funds indicator applied to abroad stock market index to measure the relative extent to which money is moving into or out of rising and declining stocks.

    Chỉ số tính toán dòng vốn trong thị trường cổ phiếu quốc tế, đo lường lượng tiền tác động đến việc tăng giảm giá cổ phiếu. TRIN (TRaders' Index) như là một dụng cụ để nhận ra mức độ mua bán quá mức của thị trường. Bởi vì phương pháp tính toán của chỉ số TRIN, nên chỉ số TRIN có một mối quan hệ nghịch đảo với thị trường. Thông thường, một chỉ số TRIN đang tăng nghĩa là thị trường đang có xu hướng giảm giá và một chỉ số TRIN đang giảm nghĩa là thị trường đang có xu hướng tăng giá.

  • Asian call option

    A European-style option with a value at maturity equal to the difference between the stock price at maturity and the average stock price during the life of the option, or $0, whichever is greater.

    Quyền chọn mua kiểu châu Á: là một quyền chọn mua kiểu châu Âu với giá trị tại ngày đáo hạn bằng giá trị lớn hơn của 0 và chênh lệch giữa giá cổ phiếu lúc đáo hạn và giá trung bình trong suất thời hạn của quyền chọn.

  • Ask (offer)

    The price at which a dealer or trader is willing to sell an asset, typically qualified by a maximum quantity (ask size).

    Mức giá mà người bán, hoặc trung gian sẵn sàng bán tài sản, xác định tại số lượng cụ thể.

  • Ask size

    The maximum quantity of an asset that pertains to a specific ask price from a trader. For example, if the ask for a share issue is $30 for a size of 1,000 shares, the trader is offering to sell at $30 up to 1,000 shares.

    Khối lượng tối đa của một tài sản tương ứng với mức giá chào bán cụ thể. Ví dụ giá chào bán của một cổ phiếu là 30 $, khối lượng chào bán là 1000 cổ phiểu. Người bán sẽ bán giá 30$/cp cho đến hết 1000 cổ phiếu.

  • Asset allocation

    The process of determining how investment funds should be distributed among asset classes.

    Là hình thức đầu tư chú trọng vào việc xác định tỷ lệ đầu tư vào các loại tài sản khác nhau (Ví dụ: bất động sản, trái phiếu, cổ phiếu )

  • Asset beta

    The unlevered beta; reflects the business risk of the assets; the asset’s systematic risk.

    Chỉ số beta không sử dụng đòn bẩy tài chính; phản ánh rủi ro kinh doanh, rủi ro hệ thống của các tài sản (hay của một công ty). Beta của tài sản loại bỏ vốn vay trong đó việc đo lường rủi ro của các công ty, do đó nhà đầu tư sẽ dự đoán tốt hơn về những rủi ro khi mua cổ phiểu công ty đó

  • Asset class

    A group of assets that have similar characteristics, attributes, and risk/return relationships.

    Nhóm các tài sản có cùng đặc điểm, tính chất, mối quan hệ tương quan giữa rủi ro và lợi nhuận. Các loại tài sản khác nhau (Ví dụ như trái phiếu, cổ phiếu).

  • Asset purchase

    An acquisition in which the acquirer purchases the target company’s assets and payment is made directly to the target company.

    Việc mua lại tài sản, trong đó bên mua mua tài sản của công ty mục tiêu và thanh toán được thực hiện trực tiếp với công ty mục tiêu.

  • Asset-based loan

    A loan that is secured with company assets.

    Một khoản vay được bảo đảm bằng tài sản của công ty.

  • Asset-based valuation models

    Valuation based on estimates of the market value of a company’s assets.

    Một phương pháp để định giá công ty bằng cách ước tính giá trị công ty trên cơ sở tính giá trị thị trường của các tài sản mà công ty nắm giữ.

  • Assigment of accounts receivable

    The use of accounts receivable as collateral for a loan.

    Sử dụng khoản phải thu như là tài sản thế chấp cho một khoản vay.

  • Asymmetric information

    The differential of information between corporate insiders and outsiders regarding the company’s performance and prospects. Managers typically have more information about the company’s performance and prospects than owners and creditors

    Sự bất cân xứng thông tin giữa bên trong và ngoài các doanh nghiệp về kết quả hoạt động và triển vọng của công ty. Các nhà quản lý thường có nhiều thông tin về hoạt động của công ty và triển vọng hơn so với cổ đông và chủ nợ.

  • At the money

    An option in which the underlying value equals the exercise price.

    Quyền chọn mà giá trị hiện tại của tài sản bằng giá thực hiện quyền. Đối với quyền chọn mua, nếu giá thực hiện thấp hơn giá hiện hành của chứng khoán cơ sở, thì quyền đó được gọi là đang được tiền (in the money), tức là người có quyền có thể có lợi từ việc thực hiện quyền. Nếu giá thực hiện bằng với giá thị trường, quyền đang ở trạng thái hoà vốn (at the money), và nếu cao hơn, gọi là đang mất tiền (out of money)

  • Automated Clearing House

    An electronic payment network available to businesses, individuals, and financial institutions in the United States, U.S. Territories, and Canada.

    Một mạng lưới thanh toán điện tử cho các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức tài chính ở Hoa Kỳ, các lãnh thổ thuộc Hoa Kỳ, và Canada.

  • Automatic stabilizer

    A countercyclical factor that automatically comes into play as an economy slows and unemployment rises.

    Các biện pháp ổn định tự động là nhân tố diễn ra ngược chu kỳ kinh tế, tự động điều chỉnh mà không cần sự can thiệp của chính phủ hay tổ chức khác.

  • Available-for-sale investments

    Debt and equity securities not classified as either held-to-maturity or held-for-trading securities. The investor is willing to sell but not actively planning to sell. In general, available-for-sale securities are reported at fair value on the balance sheet.

    Chứng khoán nợ và chứng khoán vốn không được nắm giữ đến đáo hạn cũng không dùng cho mục đích kinh doanh. Nhà đầu tư sẵn sàng để bán, nhưng không chủ động lập kế hoạch để bán. Loại chứng khoán này được ghi nhận và trình bày theo giá trị hợp lý (Fair value) trên bảng cân đối kế toán.

  • Average fixed cost

    Total fixed cost divided by quantity.

    Chi phí cố định trung bình: bằng tổng chi phí cố định chia cho tổng sản phẩm.

  • Average product

    Measures the productivity of inputs on average and is calculated by dividing total product by the total number of units for a given input that is used to generate that output.

    Năng lực sản xuất trung bình: tổng sản lượng có được từ việc sử dụng một tập hợp đầu vào chia cho số lượng của bất cứ một loại đầu vào nào được dùng.

  • Average revenue

    Quantity sold divided into total revenue.

    Doanh thu trung bình: bằng sản phẩm bán được chia cho tổng doanh thu.

  • Average total cost

    Total costs divided by quantity.

    Tổng chi phí trung bình: bằng Tổng chi phí (chi phí cố định và chi phí biến đổi) chia cho tổng sản phẩm.

  • Average variable cost

    Total variable cost divided by quantity.

    Chi phí biến đổi trung bình: bằng tổng chi phí biến đổi chia cho tổng sản phẩm.