Cụm giới từ trong tiếng Anh Cách sử dụng và bài tập có đáp án

Cụm giới từ là một nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ ghép với đối tượng (object) của giới từ, đối tượng đó có thể là một danh từ, danh động từ, đại từ hoặc một mệnh đề. Cụm giới từ là một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh quen thuộc, thường xuyên có mặt trong hầu hết các câu tiếng Anh, gây ra không ít những khó khăn cho người học nếu không nắm vững cách sử dụng nó. Vì thế, FGate giới thiệu đến bạn rõ hơn về cụm giới từ và cách sử dụng trong các bài tập tiếng Anh có dạng cụm giới từ.

Xem thêm những bài viết liên quan:

  • Tổng hợp ngữ pháp giới từ chỉ thời gian – bài tập có đáp án
  • Tổng hợp 800 + 1500 Phrasal verbs thông dụng trong tiếng Anh download miễn phí
Cụm giới từ trong tiếng Anh - Cách sử dụng và bài tập có đáp án
Cụm giới từ trong tiếng Anh – Cách sử dụng và bài tập có đáp án

1. Cụm giới từ trong tiếng Anh là gì?

Giới từ trong tiếng Anh như in, on, at,.. là những từ không đứng riêng lẻ mà thường đứng trước danh từ, cụm danh từ, hoặc danh động từ để thể hiện mối quan hệ giữa cụm từ đứng sau nó với nội dung chính trong câu.

Giới từ trong tiếng Anh như:

  • In
  • At
  • On
  • By

Cụm giới từ trong tiếng Anh là những nhóm từ bắt đầu bằng một giới từ, theo sau có thể là một danh từ, cụm danh từ, đại từ, cụm trạng từ chỉ thời gian hoặc địa điểm.

Ví dụ:

We usually play badminton in the afternoon. (Chúng tôi thường chơi cầu lông vào buổi chiều)

=> In the afternoon là cụm giới từ trong câu

Would you like to drink coffee with me ? (Bạn có thích uống cà phê với tôi?)

=> with me là cụm giới từ trong câu.

2. Cách sử dụng các giới từ để tạo thành cụm giới từ trong tiếng Anh

2.1. Giới từ In

  • Dùng để chỉ một khoảng thời gian cụ thể trong ngày, các mùa trong năm: in the morning, in the afternoon, in summer, in winter, in autumn…
  • Dùng để chỉ một địa điểm cụ thể: In Ho Chi Minh City, in the room,…
  • Dùng để chỉ hình dáng, kích thước, sắc màu: in the round, in white, in red, in blue,…
  • Dùng để miêu tả việc thực hiện một quá trình: In finance, in preparing for dinner,…
  • Xuất hiện trong một số cụm từ thông dụng như: believe in (tin tưởng), interested in (thú vị)

2.2. Giới từ On

  • Dùng để chỉ các ngày trong tuần: on Monday, on Sunday, on Tuesday
  • Dùng để miêu tả đồ vật để trên bề mặt: on the table, on his face,…
  • Dùng để chỉ hoạt động trên một loại máy móc: on the TV, on the phone,..
  • Dùng để chỉ ngày cụ thể: on the 22nd of May,..
  • Dùng để chỉ trạng thái của một cái gì đó: on sale, on fire,..

2.3. Giới từ At

  • Dùng để chỉ một thời gian cụ thể: at 5am, at 10 pm,..
  • Dùng để chỉ một địa điểm: at the school, at the park,…
  • Dùng để cho địa chỉ email: at [email protected],..
  • Dùng để chỉ một hành động: good at, laugh at

2.4. Một số giới từ khác

  • Giới từ before: Dùng trước một khoảng thời gian nhất định (before 2020)
  • Giới từ by: Dùng để chỉ một thời điểm nhất định (by 6 o’clock)
  • Giới từ for: Dùng trong một khoảng thời gian nhất định từ quá khứ đến hiện tại (for 3 years)
  • Giới từ since: chỉ khoảng thời gian nhất định trong quá khứ đến hiện tại (since 1980)
  • Giới từ ago: chỉ khoảng thời gian trong quá khứ (3 years ago)
  • Giới từ till/until: cho đến khi (until Sunday)
  • Giới từ to: nói về thời gian (đến) (ten to five: 4 giờ 50 phút)
  • Giới từ above: chỉ một vị trí cao hơn một cái gì đó
  • Giới từ under: dưới một vật gì đấy nhưng vẫn trên mặt đất (under the table)
  • Giới từ across: vượt qua, băng qua (across the bridge, across the lake)
  • Giới từ below: thấp hơn (below the surface)
  • Giới từ beside, by, next to: bên cạnh
  • Giới từ from: từ vị trí nào
  • Giới từ into: dùng khi đi nói vào một phòng, tòa nhà (go into the bedroom)
  • Giới từ over: bị bao phủ bởi các khác, nhiều hơn, vượt qua (over the wall, over 18 years of age, over the bridge)
  • Giới từ through: xuyên qua các vật có trên mặt đất, dưới và các mặt cạnh (through the tunnel)
  • Giới từ toward: chuyển động về hướng nào, người, vật nào đó (go 4 steps towards the house)

3. Cách thành lập cụm giới từ trong tiếng Anh

Bạn có thể thành lập cụm giới từ bằng một số cách sau đây:

  • Giới từ+ Cụm danh từ

Ví dụ: My mother is cooking dinner in the kitchen. (mẹ tôi đang nấu ăn trong bếp)

=> in the kitchen là cụm giới từ được tạo thành bởi sự kết hợp của giới từ “in” và danh từ “ the kitchen”.

  • Giới từ + đại từ

Ví dụ: I will go out with him tonight. (Tôi sẽ ra ngoài với anh ấy tối nay)

=> with him là cụm giới từ được tạo thành bởi giới từ “with” và đại từ “him”

  • Giới từ + trạng từ

Ví dụ: From there, you go straight ahead 500m, then turn left to the park. (Từ đây, bạn đi thẳng 500m, sau đó rẽ trái tới công viên)

=> From there là cụm giới từ.

  • Giới từ + cụm trạng từ

Ví dụ: Until quite recently, he knew the truth. (Cho đến mãi gần đây, anh ấy mới biết sự thật.

=> Until quite recently là cụm giới từ, trong đó “Until” là giới từ, “quite recently” là cụm trạng từ.

  • Giới từ + cụm từ bắt đầu bằng V-ing

Ví dụ: I decide on taking part in Piano course. (Tôi quyết định tham gia khóa học Piano)

=> on taking part in Piano course là cụm giới từ trong câu được tạo thành bởi giới từ “on” và cụm động từ bắt đầu bằng danh động từ “taking”.

  • Giới từ +cụm giới từ

Ví dụ: Can you wait me until after my conversation with Nam? (Bạn có thể chờ tôi cho đến sau cuộc nói chuyện với Nam được không?)

=>until after my conversation with Nam là cụm giới từ được tạo thành bởi giới từ until và cụm giới từ “ after my conversation with Nam”.

  • Giới từ + Câu hỏi Wh

Ví dụ: We don’t believe in what he said. (chúng tôi không tin tưởng vào lời anh ta nói)

=> in what he said là cụm giới từ trong câu được tạo thành bởi giới từ “in” và theo sau là từ để hỏi “what”.

4. Chức năng của cụm giới từ

Cụm giới từ trong câu được dùng với hai vai trò chính là tính từ hoặc trạng từ trong câu, bổ nghĩa cho danh từ, đại từ hoặc động từ.

4.1. Chức năng dùng như tính từ

Ví dụ:

The book on the table is mine. (Quyển sách trên bàn là của tôi)

=> on the table là cụm giới từ trong câu, bổ nghĩa cho danh từ.

4.2. Chức năng dùng như trạng từ

Ví dụ: 

  • In the morning, I always do exercise. (Vào mỗi buổi sáng, tôi thường xuyên tập thể dục)

=> In the morning là cụm giới từ có chức năng như trạng từ chỉ thời gian. 

  • The children play in the garden. (lũ trẻ chơi ở trong vườn)

=> In the garden là cụm giới từ đóng vai trò làm trạng từ chỉ nơi chốn trong câu.

  • We was tired with the cat. (Chúng tôi mệt mỏi với con mèo)

=> with the cat là cụm giới từ đóng vai trò làm trạng từ bổ nghĩa cho tính từ.

  • She drives carefully in his father’s car. (Cô ấy lái xe của bố cô ấy một cách cẩn thận)

=> in his father’s car là cụm giới từ đóng vai trò làm trạng từ bổ nghĩa cho một trạng từ khác.

5. Bài tập tiếng Anh về cụm giới từ trong tiếng Anh

Bài tập 1: Điền giới từ phù hợp vào chỗ trống

  1. ……. the afternoon
  2. …… February
  3. …… Christmas
  4. …… 1991
  5. …… Tuesday morning
  6. …… summer
  7. …… the moment
  8. …… sunrise
  9. …… April
  10. ……. the future
  11. ……. spring
  12. ……. birthday party
  13. ……. Sunday
  14. ……. breakfast
  15. ……. 2nd September 1945
  16. ……. 10th January
  17. . ……1600 Pennsylvania Ave
  18. ……the gym
  19. ……the farm
  20. ……the airport
  21. …………New York
  22. ………the farm
  23. ……..the crossroad
  24. ……..University
  25. …………..TV

Đáp án bài 1

  1.  in the afternoon
  2. in February
  3. at Christmas
  4. in 1991
  5. on Tuesday morning
  6. on summer
  7. at the moment
  8. at sunrise
  9. in April
  10. in the future
  11. in spring
  12. at birthday party
  13. on Sunday
  14. at breakfast
  15. on 2nd September 1945
  16. on 10th January
  17. at 1600 Pennsylvania Ave
  18. at the gym
  19. on the farm
  20. at the airport
  21. in New York
  22. on the farm
  23. at the crossroad
  24. At university
  25. On TV

Bài tập 2: Chọn đáp án

  1. I have photographs of my family _______ the wall of my office.

A. on        B. next to         C. at         D. in

2. Mr. Smith’s jacket is _______ the closet.

A. under         B. in         C. at         D. from

3. Where’s John? He’s over there. He’s standing________ Ellen.

A. on         B. under         C. next to         D. between

4. It arrives_________ Chicago at ten o’clock.

A. at         B. in         C. near         D. from

5. The teacher stands ________the class.

A. from         B. at         C. in front of         D. by

6. There is a map on the wall just ________ the teacher’s desk.

A. from         B. above         C. before         D. in front of

7. February comes________ March

A. behind         B. after         C. before         D. during

8. July comes ________ June.

A. before         B. after         C. behind         D. in

9. “Tall” is the opposite ________”short”.

A. to         B. of         C. against         D. with

10. I always eat ______home.

A. at         B. in         C. from         D.to

Đáp án bài 2

  1. A. on
  2. B. in
  3. C. next to
  4. B. in
  5. C. in front of
  6. B. above
  7. C. before
  8. B. after
  9. B. of
  10. A. at

Bài tập 3: Điền vào chỗ trống

  1. The price of electricity is going up _____ August.
  2. They came to visit us _____ my birthday.
  3. Did you have a good time _____ Christmas?
  4. The children are really excited _____ their summer vacation.
  5. We were very disappointed _____ the organization of the festival.
  6. John missed a lot of lessons. He was ill _____ January to March.
  7. Helen had said goodbye to everybody in the class _____ she left for the hometown.
  8. My cat is very fond _____ fish.
  9. I waited _____ 10 o’clock and then went home.
  10. I can’t remember exactly when the accident happened. I think it was _____ nine and half-past nine.
  11. Are you acquainted _____ the lady?
  12. _____ the children left, the house was very quiet.
  13. These photographs were taken _____ a friend of mine.
  14. The river Rhine flows _____ the North sea.
  15. I shall meet you _____ the corner _____ the street.
  16. I always come _____ school _____ foot.
  17. He had learned the whole poem _____ heart.
  18. He has waited _____ her for a long time.
  19. He’s not very keen _____ watching football, but his wife is.
  20. Are you worried _____ the final examination?

Đáp án bài 3

 1. in              2. on                            3. at                             4. about                       5. with

6. from             7. before                      8. of                             9. until             10. between

11. with           12. After                      13. by                          14. into                        15. at/ of

16. to/ on         17. by                          18. for                          19. on                          20. about

Như vậy, trên đây là phần lý thuyết và bài tập liên quan đến cụm giới từ trong tiếng Anh FGate hy vọng bạn có thể nắm chắc phần kiến thức này để có thể học tiếng Anh tốt hơn.

Đăng bởi: FGate

Chuyên mục: Tiếng Anh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *