Full Cấu trúc và cách phân biệt “in order to / in order for/ so as to /

Để chỉ mục đích một hành động mình đang làm bạn có thể sử dụng cấu trúc In order to, in order for hoặc so as to. Tuy nhiên cách sử dụng của 3 cấu trúc này không phải hoàn toàn giống nhau và có thể thay thế được.

Vì vậy, trong bài viết hôm nay, FGate sẽ mang tổng hợp cách sử dụng và phân biệt cũng như các lưu ý khi sử dụng 3 cấu trúc In order to/ in order for/ so as to này. Hãy cùng theo dõi để tham khảo bạn nhé.

1. Cách sử dụng cụm từ “in order to”

 Nghĩa: “In order to” là một liên từ phụ thuộc trong Tiếng Anh, có nghĩa là “để, để mà”.

Chúng ta sử dụng “in order to” để diễn tả mục đích của một hành động nào đó. Nói một cách cụ thể hơn, “in order to” có thể đưa ra mục đích của hành động hướng tới chủ thể hành động hoặc một đối tượng khác.

Phân biệt In order to/ so as to
Phân biệt In order to/ so as to

1.1. “In order to” đưa đến mục đích hướng vào chủ thể hành động

Bạn có thể xem thêm:
– Cách dùng Linking word – Các từ nối trong IELTS writing
– Tổng hợp các Thì trong tiếng Anh – Công thức bài tập có đáp án

Cấu trúc: S+V+ in order (not) to + V…

Ví dụ:

I study hard in order to get good marks. – Tôi học hành chăm chỉ để được điểm tốt.

Mục đích của việc học hành chăm chỉ là cho chính nhân vật “tôi” đạt điểm tốt. Trường hợp này chính là đưa ra mục đích hướng vào chủ thể hành động.

1.2. “In order to” đưa đến mục đích hướng vào đối tượng khác

Cấu trúc: S+V+ in order for + O + (not) to + V…

Ví dụ:

Sales would need to rise by at least 50% in order for the company to be profitable.

(Doanh số sẽ cần tăng ít nhất 50% để công ty có lãi.) 

Mục đích của việc doanh số tăng lên là hướng vào tương lai sau này của công ty. Vậy nên đây là mục đích hướng vào đối tượng khác.

1.3. Một số lưu ý khi sử dụng “In order to” khi viết lại câu

  • Cấu trúc “in order to” chỉ được áp dụng khi chủ ngữ của hai câu giống nhau

Ví dụ:

I talked to him. I will have a better understanding of the situation.

Trong câu này chủ ngữ của hai câu giống nhau và đều là “I”. Vì vậy có thể lược bỏ chủ ngữ “I” và sử dụng cấu trúc “in order to” như sau:

I talked to him in order to have a better understanding of the situation.

  • Nếu câu sau có các động từ want, like, hope… thì sẽ bỏ đi và chỉ giữ lại động từ sau nó

Ví dụ:

I will travel to Ho Chi Minh City. I want to meet my grandparent

Trong câu này có nghĩa là “Tôi muốn đến thăm thành phố Hồ Chí Minh. Tôi muốn gặp ông bà của tôi” như vậy, tôi ở đây muốn đến thành phố Hồ Chí Minh để gặp ông bà của tôi. Vì vậy có thể sử dụng cấu trúc “in order to” thể hiện sự mong muốn.

I will travel to Ho Chi Minh City in order to meet my grandpa.

2. Cấu trúc và cách dùng So as to

2.1. Cách dùng So as to

Cấu trúc: 

  • Dạng khẳng định: So as to + Verb-infinitive 

Cấu trúc này dùng để ám chỉ rằng chủ từ muốn hành động xảy ra. Tương tự với cách dùng cấu trúc In order to + Verb-infinitive. Nhưng In order to có thể ám chỉ rằng chủ từ muốn thực hiện hành động hoặc rằng anh ta muốn cho hành động xảy ra do đó In order thông dùng hơn.

Câu hay sử dụng in order to
Câu hay sử dụng in order to

Ví dụ:

I always keep fruit in the fridge so as to keep flies off it.

(Tôi luôn luôn để trái cây trong tủ lạnh để giữ tránh xa khỏi những con ruồi.)

  • Dạng phủ định: So as not to + Verb-infinitive:

Ví dụ:

He left his gun outside so as not to frighten us.

(Anh ta để cây súng bên ngoài để không làm cho chúng tôi thấy hoảng sợ.)

Để rõ hơn về câu khẳng định, phủ định xem thêm: Kiến thức về câu phủ định – câu khẳng định trong tiếng Anh

  • Cũng có thể dùng So as to khi mục đích của câu nói ít tức thời hơn.

Ví dụ:

He is studying mathematics so as to qualify for a better job.

(Anh ta đang học toán để bồi dưỡng chuyên môn cho một việc làm tốt hơn.)

She learnt typing so as to help her husband with his work.

(Cô ấy học đánh máy để giúp việc cho chồng.)

  • Đôi khi trong các câu dài hơn, ta cũng có thể dùng so as to để nhấn mạnh rằng nguyên mẫu trình bày mục đích.

Ví dụ:

He was accused of misrepresenting the facts so as to make the scheme seem feasible.

(Anh ta bị kết tội đã trình bày sai sự thật giúp kế hoạch khả thi.)

He took much more trouble over the figures than he usually did so as to show his new boss what a careful worker he was.

(Anh ta moi ra nhiều chỗ hở qua các con số hơn thường lệ để chỉ cho ông chủ mới của anh ta thấy rằng anh ta là một công nhân kĩ lưỡng đến mức nào.)

  • Lưu ý: Nhưng in order/so as không cần thiết lắm và thường bị lược.
  • Khi nguyên mẫu chỉ mục đích đi trước động từ chính, so as to có thể được đặt ra đầu tiên.

Ví dụ:

So as to show his boss what a careful worker he was, he took extra trouble over the figures.

(Để cho ông chủ thấy anh ta là một công nhân cẩn thận cỡ nào, anh ta mõi ra thêm các sơ hở phụ qua các con số.)

2.2. Các từ thay thế So as to

Chúng ta sử dụng “in order that”, “so that”, “so as to”, “to”, “in order to” để thay thế cho nhau, cấu trúc sử dụng có thể khác nhau, nhưng câu cũng mang cùng một ý nghĩa, là diễn tả mục đích.

Cấu trúc:

Mệnh đề + SO THAT/ IN ORDER THAT + S can/could/will/would + Verb_Infinitive …

Mệnh đề + IN ORDER TO/ TO/ SO AS TO + Verb_Infinitive.

Ví dụ:

  • We will send you a reminder so that you arrive on time for your appointment.

(Chúng tôi sẽ gửi cho bạn một lời nhắc nhở để bạn đến cuộc hẹn đúng giờ)

  • In order that you can sign the form, please print it out and mail it to this address.

(Để bạn có thể điền vào mẫu, vui lòng in ra và gửi thư đến địa chỉ này)

  • I study hard so as not to /to fail the exam.

(Tôi học hành chăm chỉ để không bị trược kỳ thi)

  • I talked to him so as to have a better understanding of the situation.

(Tôi giải thích để anh ấy hiểu hơn về tình hình)

  • He slouched into his seat in order to avoid drawing attention to himself.

(Anh ta ngồi xổm xuống ghế của mình để tránh gây ra sự chú ý)

  • I am planning to move house so as to be closer to my place of work.

(Tôi đang lên kế hoạch dời nhà để chổ ở gần nơi làm việc hơn)

3. Một số cấu trúc tương đương với cấu trúc in order to/so as to trong tiếng Anh

Dưới đây là một số cấu trúc tương đương với in order to, so as to trong tiếng Anh. Bạn có thể dùng các cấu trúc này trong giao tiếp, văn viết hoặc các bài viết lại câu trong thi cử nhé!

Những từ chỉ mục đích
Những từ chỉ mục đích

3.1. To + V

Ví dụ:

  • I often do morning exercises. I want to keep fit and stay healthy.

(Tôi thường tập thể dục vào buổi sáng. Tôi muốn giữ cơ thể cân đối và sống khoẻ mạnh).

=> I often do morning exercises to keep fit and stay healthy

(Tôi thường tập thể dục buổi sáng để giữ cơ thể cân đối và khoẻ mạnh).

  • I don’t spend much time going shopping. I want to have time to focus on more important things in life.

(Tôi không dành quá nhiều thời gian đi mua sắm. Tôi muốn tập trung vào những thứ quan trọng hơn trong cuộc sống).

=> I don’t spend much time going shopping to have time to focus on more important things in life.

(Tôi không dành quá nhiều thời gian đi mua sắm để có thì giờ tập trung vào những thứ quan trọng hơn trong cuộc sống). 

Lưu ý: Không dùng not + to V thay thế cho in order/ so as + not to V.

3.2. So that

Ví dụ:

  • I wear warm clothes in winter. I don’t want to have a cold.

(Tôi mặc ấm vào mùa đông. Tôi không muốn bị cảm lạnh).

=> I wear warm clothes in winter so that I will not have a cold.

(Tôi mặc ấm vào mùa đông để không bị cảm lạnh).

3.3. With a view to V-ing

Ví dụ:

  • I must visit many museums in the city to accomplish my report.

(Tôi phải thăm rất nhiều bảo tàng ở thành phố để hoàn thành bài báo cáo của mình).

=> With a view to accomplishing my report, I must visit many museums. 

  • I have to practice playing the piano so much to have a good performance tonight. 

=> With a view to having a good performance tonight, I have to practice playing the piano so much.

(Để có buổi trình diễn tốt vào tối nay, tôi phải tập đánh piano rất nhiều)

3.4. With an aim of + V-ing

Ví dụ:

  • I find a partner to practice speaking English everyday. 

=> With an aim of practicing speaking English everyday, I find a partner.

(Tôi tìm bạn học để luyện tập nói tiếng Anh mỗi ngày)

4. Bài tập cấu trúc in order to, so as to trong tiếng Anh

Viết lại câu sau sử dụng cấu trúc in order to, so as to trong tiếng Anh

1. He opened the window. He wanted to let fresh air in.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

2. I took my camera. I wanted to take some photos.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

3. He studied really hard. He wanted to get better marks.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

4. Jason learns Chinese. His aim is to work in China.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

5. I’ve collected money. I will buy a new car.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

6. Many people left Turkey in the 1960s.They wanted to find jobs in Germany.

……………………………………………………………………………………………………………………………..

7. She attends a course.She wants to learn to play chess.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

8. Linda turned on the lights. She wanted to see better.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

9. I will come with you. I want to help you.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

10. We are going to the cinema. We will watch a horror film.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

11. You must take your umbrella so that you won’t get wet.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

12. He waited at the counter. He wanted to see her.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

13. We all put on our coats. We were feeling cold.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

14.  She’s studying because she wants to become a very important person in life.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

15. I didn’t want to see them, so I didn’t open the door.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

16. We went on with the deal because we didn’t want to leave them high and dry at the last minute.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

17. I would like to take tomorrow off, as I want to accompany my husband to the doctor.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

18. They went on a hunger strike because they wanted to get better conditions in gaol.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

19. They bought a country pad because they wished to have some peace and quiet.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

20. I’ve just bought a CD player, since I want to give it to my daughter for her birthday.

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Đáp án

1. He opened the window in order to/so as to let fresh air in.

2. I took my camera in order to/so as to take some photos.

3. He studied really hard in order to/so as to get better marks.

4. Jason learns Chinese in order to/so as to work in China.

5. I’ve collected money so as to/in order to buy a new car.

6. Many people left Turkey in the 1960s in order to/so as to find a job in Germany.

7. She attends a course in order to/so as to learn to play chess.

8. Linda turned on the lights in order to/so as to see better.

9. I will come with you in order to/so as to help you.

10. We are going to the cinema in order to/so as to watch a horror film.

11. You must take your umbrella in order not/so as not to get wet.

12. He waited at the counter in order to/so as to see her.

13. We all put on our coats in order not/so as not to feel cold.

14. She’s studying in order to/so as to become a very important person in life.

15. I didn’t open the door in order not/so as not to see them.

16. We went on with the deal in order not/so as not to leave them high and dry at the last minute.

17. I would like to take tomorrow off in order to/so as to accompany my husband to the doctor.

18. They went on a hunger strike in order to/so as to get better conditions in gaol.

19. They bought a country pad in order to/so as to have some peace and quiet.

20. I’ve just bought a CD player in order to/so as to give to my daughter for her birthday

Bên cạnh sử dụng In order to/ in order for/ so as to để diễn tả mục đích, bạn có thể biến hóa một chút bằng cách sử dụng because, Due to để diễn tả lý do. Đây cũng là dạng bài tập thường gặp trong tiếng Anh đấy.

Hy vọng qua tổng hợp của tuhocielts.vn, bạn có thể nắm rõ hơn về In order to/ in order for và so as to. Nếu có bất kì thắc mắc gì hãy để lại comment bên dưới cho FGate nhé. Chúc các bạn học tốt và đạt được mục tiêu như mong đợi.

Đăng bởi: FGate

Chuyên mục: Tiếng Anh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *